Trang chủ Giới thiệu Diễn đàn học tập Tuyển dụng Bản tin Liên hệ
 
 
Hotline
+84 8 3 5172571
CS2
+84 8 3 9570747
CS1
Bản tin & Sự kiện
04-08-2010
Kỹ năng trả lời phỏng vấn xin việc làm
Để kiếm được một công việc phù hợp xin các bạn vui lòng tham khảo các bước thực hiện sau đây:
04-08-2010
Văn hóa giao tiếp của người Nhật
Trong giao tiếp truyền thống của người Nhật có những quy tắc, lễ nghi mà mọi người đều phải tuân theo tùy thuộc vào địa vị xã hội, mối quan hệ xã hội của từng người tham gia giao tiếp.
29-07-2010
Đề thi Năng Lực Nhật Ngữ 1991-2009 + CDs
Ví dụ, muốn xem đề 3 kyu năm 1998, thì link sẽ là: http://jlpt.info/jlpt/jlptexamine.do?year=1998&level=3
27-07-2010
Phong cách làm việc của người Nhật
1.Tôn trọng quyết định của nhóm: Nhật Bản là một xã hội luôn nhấn mạnh “Chúng tôi” thay vì “Tôi”.
27-07-2010
Kỳ thi năng lực Nhật Ngữ JLPT 2010

 
Bản tin & Sự kiện
Kỳ thi năng lực Nhật Ngữ JLPT 2010 (27-07-2010)

Mục tiêu

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã được thực hiện trên đất nước Nhật Bản và ở các quốc gia có người theo học tiếng Nhật nhằm đánh giá và xác minh năng lực ngôn ngữ của  những người sử dụng tiếng Nhật không phải là tiếng mẹ đẻ.
Kỳ thi này được quản lý  trong nước bởi tổ chức Dịch Vụ & Trao Đổi Giáo Dục Nhật Bản và ở bên ngoài lãnh thổ Nhật Bản bởi Quỹ Nhật Bản.
Kỳ Thi Năng Lực Nhật Ngữ được Quỹ Nhật Bản (Japan Foundation) và Tổ chức Dịch Vụ & Trao Đổi Giáo Dục Nhật Bản (JEES) triển khai từ năm 1984 nhằm đánh giá trình độ tiếng Nhật của những người theo đuổi ngôn ngữ này.Tính đến năm 2008, có tới hơn 560,000 thí sinh tham dự kỳ thi này trên toàn thế giới.
Bắt đầu năm 2010 này, kỳ thi năng lực tiếng Nhật có thêm những nét mới nhằm đánh giá chính xác hơn khả năng học thuật của thí sinh đồng thời cho thấy được những cải tiến mới trong phương pháp giáo dục của chính phủ Nhật trong suốt 20 năm qua của kỳ thi này.

Những Nét Mới

1.    Xem xét lại việc đánh giá khả năng giao tiếp :
Nhằm nhấn mạnh đến cả hai kỹ năng thực hành  giao tiếp tiếng Nhật và kiến thức về Nhật Ngữ, bài thi này nhằm đánh giá kiến thức ngôn ngữ bao gồm cả từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
2.    Gia tăng cấp độ kỳ thi:
Kỳ thi mới sẽ gia tăng từ 4 cấp độ (Level 1, Level 2, Level 3, Level 4) lên thành 5 cấp độ (N1, N2, N3, N4 và N5) . Bảng dưới đây sẽ cho thí sinh thấy được sự khác biệt của 5 cấp độ mới:

N1 

Gần tương đương như Level 1, nhưng để đánh giá hơn nữa khả năng của thí sinh 

N2

Gần tương đương với level 2

N3

Mức độ bắc cầu giữa level 2 và level 3 ( Điểm mới )

N4 

Gần tương đương với trình độ Level 3

N5 

Gần tương đương với trình độ Level 4

N tượng trưng cho Mới và Nhongo

3.    Xem xét lại việc đạt mức điểm ngang bằng

Mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc đảm bảo trước sau như một,nhưng không thể nào tránh khỏi mức độ khó từ cấp độ này sang cấp độ khác bởi vì mẫu bài kiểm tra khác nhau được sử dụng. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sự tác động của những sự khác biệt trên điểm bài thi và duy trì sự đảm bao công bằng cao nhất, điểm số cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật sẽ được ngang bằng trong một kỳ thi.

4.    Xem xét lại việc cung cấp Danh sách có thể thực hiện được của JLPT (thử nghiệm)

Kỳ thi mới JLPT cung cấp một “danh sách có thể thực hiện được của Kỳ thi năng lực Nhật Ngữ”, đó là danh sách các hoạt động tiếng Nhật mà  thí sinh thành công NGHĨ họ có thể thực hiện được, đạt được và thể hiện qua một hành trình. Danh sách có thể thực hiện này sẽ được trình bày nhằm giúp thí sinh và những người khác hiểu biết hơn về kết quả bài thi trong điều kiện sử dụng ngôn ngữ thực hành. Đây là một ví dụ:

Nghe

Hiểu được nội dung tổng quát khi nghe thông báo ở trường, công sở hay nơi công cộng

Nói

Nói rõ hơn về những mong muốn hoặc kinh nghiệm tại một cuộc phỏng vấn xin việc

Đọc

Hiểu nội dung bài báo hoặc tạp chí viết về những chủ đề yêu thích

Viết 

Viết  e-mail để thể hiện sự biết ơn hay xin lỗi. 

5.    Tổng kết những yêu cầu về khả năng ngôn ngữ cho mỗi cấp độ:

Cấp Độ

Tổng kết  yêu cầu năng lực ngôn ngữ cho mỗi cấp độ

N1

Hiểu được tiếng Nhật  sử dụng trong nhiều tình huống 

Đọc: Có khả năng đọc những bài báo, tác phẩm ở nhiều thể loại khác nhau, hiểu về cấu trúc và nội dung, hiểu được những điều tác giả muốn nói

Nghe:có khả năng hiểu những cuộc đàm thoại, báo cáo tin tức, bài giảng, nói ở tốc độ trung bình; hiểu được những người liên quan,cấu trúc hợp lý  và những điểm cần thiết 

N2

Hiểu được tiếng Nhật sử dụng trong các tình huống hàng ngày và rất nhiều tình huống ở một mức độ nhất định 

Đọc: tài liệu ở các chủ đề khác nhau, đọc báo, tạp chí 

Nghe: hiểu được hội thoại hàng ngày, tin tức…

N3

Hiểu được tiếng Nhật sử dụng trong các tình huống hàng ngày ở một mức độ nhất định

Đọc: khả năng đọc hiểu tài liệu về chủ đề hàng ngày,nắm bắt thông tin chính của bài báo 

Nghe :có khả năng nghe, hiểu nội dung đàm thoại hàng ngày 

N4

Khả năng hiểu tiếng Nhật căn bản 

Đọc: có khả năng đọc và hiểu những đoạn văn liên quan đến chủ đề hàng ngày dùng từ vựng và chữ Kanji đơn giản.

Nghe: có khả năng nghe, hiểu hội thoại hàng ngày

N5 

Khả năng hiểu tiếng Nhật căn bản 

Đọc: Có khả năng đọc, hiểu mẫu câu đơn giản viết bằng chữ kanji,katakana,hiragana 

Nghe:có khả năng hiểu hội thoại ttrong tình huống hàng ngày và lớp học, khả năng thu thập thêm thông tin từ những đoạn hội thoại ngắn và tốc độ nói chậm

 

 

6. Thời gian thi  :

  • Cấp độ 1 & 2 chỉ có hai phần thi : 1  Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng/ Ngữ pháp) và đọc và  2 Nghe
  • Cấp độ 3,4,5 có 3 phần thi :1, Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng), 2, kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) và Đọc,  và 3. Nghe.

Cấp độ 

Thời gian thi 

N1 

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng/Ngữ pháp), Đọc 110 phút

Nghe 30 phút

N2

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng/Ngữ pháp), Đọc  105 phút

Nghe 50 phút

N3

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 30 phút 

Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)/Đọc 60 phút

Nghe 40 phút

N4 

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng )30 phút 

Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)/Đọc 60 phút

Nghe 35 phút

N5 

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 25 phút 

Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)/Đọc 50 phút

Nghe 30 phút

7.Điểm Thi

0~60

Cấp độ

Phần thi

Thang điểm

N1, N2, N3 

Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng, ngữ pháp) 

0~60

Đọc 

0~60

Nghe

 

Tổng điểm

180

N4

Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng, ngữ pháp)/ Đọc

0~120 

Nghe

0~60 

Tổng điểm  

180 

N5

Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng, ngữ pháp)/ Đọc 

0~120 

Nghe

0~60

Tổng điểm

180

 

Những tin khác:

Kỹ năng trả lời phỏng vấn xin việc làm (04-08-2010)

Văn hóa giao tiếp của người Nhật (04-08-2010)

Đề thi Năng Lực Nhật Ngữ 1991-2009 + CDs (29-07-2010)

Phong cách làm việc của người Nhật (27-07-2010)

Chuyện công sở (14-07-2010)

CƠ HỘI DU HỌC NHẬT BẢN (14-07-2010)

THÔNG BÁO (01-04-2010)

Thông báo (09-03-2010)

6 bài học giá trị từ văn hóa công sở người Nhật (25-11-2009)

Những chỉ dẫn để học ngoại ngữ thành công (25-11-2009)

Về việc tổ chức chuyến đi Từ Thiện (18-11-2009)

THƯ CÁM ƠN (05-11-2009)

Cuộc thi viết báo tường nhân ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11 (08-11-2009)

THÔNG BÁO (09-10-2009)

Biểu Diễn Trà Đạo (23-09-2009)

Nghệ Thuật Xếp Giấy theo kiểu Nhật (Origami) (17-08-2009)

CÔNG BỐ KẾT QUẢ CUỘC THI VIẾT (13-10-2009)

BÀI ĐOẠT GIẢI NHẤT (05-08-2009)

BÀI ĐOẠT GIẢI NHÌ (05-08-2009)

BÀI ĐOẠT GIẢI NHÌ (08-08-2009)

 
Thống kê
Đang trực tuyến: 5
Lược truy cập: 112070